Mách bạn những kiến thức về uỷ quyền sử dụng đất

Hiện nay đất đai là tài nguyên chiếm nhiều vị trí quan trọng trong đa lĩnh vực như quốc phòng, văn hóa, kinh tế,.. Khi muốn bán đi hay sang nhượng một mảnh đất, người ra sẽ sử dụng đến luật và hợp đồng sang nhượng. Với mong muốn cung cấp thông tin chính xác và gửi đến các bạn những kiến thức tổng quan nhất về cách thức cũng như hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bài viết dưới đây sẽ có đủ thông tin mà bạn cần.

1. Căn cứ hình thành quyền sử dụng đất đai

Bộ luật dân sự đã quy định rõ các quyền và nghĩa vụ trong việc sử dụng, chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Giống như các quan hệ dân sự khác, quyền sử dụng đất được hình thành bởi nhiều yếu tố pháp lý khác nhau.

Căn cứ theo điều 688 của bộ luật dân sự năm 2005, việc xác lập quyền sử dụng đất dựa trên 3 căn cứ sau:

1. Đất của nhà nước, nghĩa là nhà nước là người sở hữu cũng như thống nhất phương thức quản lý và mục đích sử dụng.

2. Đất đai tư nhân, có thể của các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp,.. được nhà nước cấp, cho thuê mướn hoặc được thừa nhận quyền sử dụng hợp pháp.

3. Đất đai của các cá nhân, doanh nghiệp,.. sang nhượng lại quyền sở hữu lại cho nhau được pháp luật thừa nhận và nhà nước bảo hộ.

Ngoài việc hiểu rõ các quy định trên bạn cũng cần phải có các giấy tờ chứng minh hợp pháp để làm các thủ tục cần thiết cho việc làm giấy chứng nhận sở hữu đất đai.

>>> Xem thêm : hợp đồng môi giới độc quyền – Lập hợp đồng chuyển nhượng đất cần lưu ý những gì?

2. Cách lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đai

Về hình thức, hợp đồng sẽ  được thành lập tại các cơ sở chứng thực như ủy ban nhân dân xã, huyện,..chỉ chấp nhận dưới dạng văn bản.

Về nội dung, hợp đồng phải có đầy đủ các mục đã quy định tại điều 698 bộ luật dân sự 2005.

3. Điều kiện nhượng quyền sở hữu đất đai

Điều kiện sở hữu đất đai được quy định chặt chẽ bởi pháp luật, nhằm tránh các sai phạm, xâm hại quyền lợi sử dụng đất của nhân dân cũng như làm rõ các quyền lợi họ được sử dụng.

Điều kiện chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế lại, tặng, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất được quy định rõ trong bộ luật dân sự về việc này tại khoản 3 điều 186 và khoản 1 điều 168.

1. Có quyền sử dụng đất hợp pháp

2. Đất là tài sản đang trong thời gian tranh chấp

3.Đang trong hạn sử dụng đất

3 mục đích lớn của việc ban hành các điều kiện chuyển  nhượng, sở hữu đất đai bao gồm:

-Bảo đảm quyền sở hữu, quản lý đất đai tuyệt đối của nhà nước.

– Bảo vệ quyền lợi của nhân dân khỏi các hành vi buôn bán, kinh doanh đất trái phép.

-Làm cơ sở ngăn chặn các hành vi tích lũy, lấn chiếm đất của công, đất thuộc quyền  sở hữu của các nhân, tổ chức khác.

-Giúp xử lý công bằng trong các vụ kiện liên quan đến đất đai, nhà ở.

>>> Xem thêm : mẫu hợp đồng môi giới nhà đất – Tìm hiểu mẫu hợp đồng hoàn chỉnh của Luật Thái An

4. Thủ tục nhượng quyền đất đai

Bảo đảm công bằng, an toàn trong quá trình chuyển giao đất cũng như hạn chế đến mức thấp nhất các hành vi vi phạm liên quan đến chiếm dụng đất công,.. là mục đích của việc ban bố các nguyên tắc trong thủ tục chuyển giao đất đai.

Điều 691 bộ luật dân sự đã quy định các nguyên tắc như sau:

a. Cá nhân, pháp nhân, các chủ thể khác chỉ có quyền chuyển giao đất đai được phép sử dụng khi pháp luật cho phép.

Theo quy định hiện hành, việc chuyển nhượng quyền sở hữu đất đai chỉ có thể thực hiện đối với các chủ thể nhật định, mà những người này phải đáp ứng đủ các điều kiện theo yêu cầu của pháp luật.

b. Hợp đồng được sử dụng cho cuộc chuyển nhượng phải ghi rõ nội dung, đủ theo các tiêu chí và quy định luật đã ban hành.

c. Các điều khoản trong hợp đồng đối với bên nhận quyền sở hữu đất phải thực hiện đúng thời hạn ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở địa phương tại thời điểm uỷ quyền sử dụng đất.

>>> Xem thêm : hợp đồng thuê đất của ubnd xã – Khi đặt bút ký hợp đồng cho thuê đất bạn cần phải lưu ý những điều gì?

About The Author

Reply