Kim Loại Nặng Trong Nước Là Gì? Có Những Loại Nào?

Nước là nguồn sống không thể thiếu của con người. Việc có một nguồn nước tốt để sử dụng có thể giúp con người khỏe mạnh hơn. Nhưng không phải ở đâu bạn cũng có thể gặp được những nguồn nước sạch tinh khiết. Trong nước thường có chứa những tạp chất, ví dụ như kim loại nặng. Những tạp chất này khiến nguồn nước bị ô nhiễm. Nếu không được loại bỏ, khi sử dụng sẽ khiến chúng ta gặp vấn đề về sức khỏe.

Trong bài viết hôm nay, hãy cùng tìm hiểu về kim loại nặng trong nước các bạn nhé.

Kim loại nặng là gì?

Kim loại nặng là những kim loại có khối lượng riêng lớn hơn 5g/cm3. Đây là những kim loại có nguyên tử lượng cao và thường có độc tính cao đối với sự sống của con người và sinh vật. Kim loại nặng hiện diện trong tự nhiên ở môi trường đất và nước, nhưng hàm lượng của chúng thường tăng cao do các tác động của con người.

Nguồn kim loại nặng đi vào môi trường đất và nước do các hoạt động nhân sinh như: bón phân, thuốc bảo vệ thực vật, khai khoáng, sản xuất công nghiệp, giao thông, nuôi trồng thủy hải sản… Một số kim loại nặng thường bị nhiễm trong nước như:

Crom (Cr)

Tuy kim hoại Crom và các hợp chất Crom (III) không nguy hiểm cho sức khỏe. Thế những các hợp chất crom hóa trị sáu (VI) lại rất độc hại. Mà các hợp chất của crom được sử dụng trong thuốc nhuộm, sơn,… Nên các hợp chất này thường xuyên được tim thấy trong đất và nước ngầm,… Gây ảnh hưởng tiêu cực tới sức khỏe con người. Tổ chức y tế thế giới (WHO) khuyến cáo hàm lượng cho phép tối đa của crom (VI) trong nước uống là 0,05 miligam/lít.

Chì (Pb)

Chì là nguyên tố kim loại nặng được chú ý nhiều nhất về phương diện ô nhiễm môi trường vì tính đặc biệt độc hại của nó (ít bị đào thải khỏi cơ thể, tích lũy trong não và tủy xương) và cũng vì tính chất phổ biến của nó: nguồn gốc đóng góp chủ yếu là từ giao thông vận tải (khí thải của xe cơ giới) và công nghiệp. Chì được pha vào xăng dưới dạng tetraethyl và tetrametyl Pb để làm tác nhân chống kích nổ. Khi xê chạy, khoảng 25-75% lượng Pb thoát vào khí quyển tùy thuộc chế độ lái xe.

Đáng chú ý là do nguồn phát thải ở thấp lượng Pb này phần lớn rơi xuống đất và gây ô nhiễm đất, cây cỏ và nguồn nước. Phần lơ lửng trong không khí cũng được hấp phụ vào nước mưa, lắng rơi và cuối cùng cũng gây ô nhiễm nguồn nước.

Cadimi (Cd)

Đây là một kim loại chuyển tiếp tương đối hiếm, mềm, màu trắng ánh xanh và có độc tính. Cadimi tồn tại trong các quặng kẽm và được sử dụng chủ yếu trong các loại pin. Cd rất độc hại vì nó ít bị hấp thụ trong đất hoặc trầm tích, di động hơn các kim loại khác. Do đó dễ đi vào nguồn thức ăn của con người, tích lũy trong thận và xương. Cd có nguồn gốc chủ yếu từ công nghiệp mạ điện, sơn, chất dẻo, phân bón, thuốc trừ sâu.

Asen (As)

Asen cũng là nguyên tố cần chú ý vì cũng có độc tính cao. Asen thường có nguồn gốc từ các sản phẩm nông nghiệp, đặc biệt là thuốc trừ sâu, diệt cỏ.

Thủy ngân (Hg)

Thủy ngân rất độc, có thể gây chết người khi bị nhiễm độc qua đường hô hấp. Thủy ngân được sử dụng chủ yếu trong sản xuất các hóa chất,trong kỹ thuật điện và điện tử. Nó cũng được sử dụng trong một số nhiệt kế. Nhiễm độc thủy ngân có thể xảy ra do tiếp xúc với các dạng thủy ngân tan trong nước. Nnhư clorua thủy ngân hoặc methylmercury. Do hít phải hơi thủy ngân hoặc ăn bất kỳ dạng thủy ngân nào.

Kẽm (Zn)

Kẽm là nguyên tố cần thiết để duy trì sự sống của con người cũng như các động thực vật khác. Tuy nhiên, nếu hàm hượng kẽm vượt quá mức cần thiết sẽ có hại cho sức khỏe. Hấp thụ quá nhiều kẽm sẽ làm ngăn chặn sự hấp thụ đồng và sắt. Ion kẽm có trong nước là chất có độc tính cao đối với thực vật, động vật, và thậm chí là con người. Kẽm xuất phát từ công nghiệp mạ, hàn, chế tạo pin, sơn, nhuộm, …

Niken (Ni)

Niken là một kim loại màu trắng bạc. Trong tự nhiên, niken xuất hiện ở dạng hợp chất với lưu huỳnh trong khoáng chất millerit; với asen trong khoáng chất niccolit; và với asen cùng lưu huỳnh trong quặng niken. Niken thường xuất phát từ công nghiệp luyện kim, xúc tác cho ngành hữu cơ và đốt than, …

Đồng (Cu)

Mọi hợp chất của đồng là những chất độc. Đồng kim loại ở dạng bột là một chất dễ cháy. Chỉ cần 30g sulfat đồng có khả năng gây chết người. Theo đó, nếu đồng trong nước với nồng độ lớn hơn 1 mg/lít có thể tạo vết bẩn trên quần áo hay các đồ vật được giật giũ trong nước đó. Nươc nhiễm đồng thường có nguồn gốc từ sơn dầu, phân bón, thuốc trừ sâu.

Để sử dụng nước tốt và an toàn, bạn cần có những biện pháp loại bỏ nó để bảo vệ cơ thể. Có khá nhiều phương pháp để loại bỏ kim loại khỏi nước như sử dụng than hoạt tính, xây bể lọc, … nhưng chúng tôi khuyên bạn nên sử dụng máy lọc nước chất lượng cao để lọc. Như vậy sẽ đảm bảo chất lượng nước tốt nhất.

Trên đây là một số thông tin về kim loại nặng trong nước. Hy vọng bài viết đã cung cấp cho bạn những kiến thức bổ ích.

Cảm ơn bạn đã theo dõi.

About The Author

Reply